Xác định biển số 36 tỉnh nào là một câu hỏi thường gặp trong quá trình tìm hiểu về hệ thống đăng ký xe cơ giới tại Việt Nam. Theo quy định pháp luật hiện hành, số 36 được ấn định chính thức là mã số đại diện cho tỉnh Thanh Hóa. Việc nắm rõ các ký hiệu biển số xe là cần thiết. Điều này giúp người dân tuân thủ Thông tư 15/2014/TT-BCA của Bộ Công an về quản lý phương tiện cơ giới. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn toàn diện, chuyên sâu về ký hiệu biển số xe Thanh Hóa và quy trình phân loại.
Biển Số 36 Là Tỉnh Nào? Thông Tin Tổng Quan Về Thanh Hóa
Biển số 36 chính thức là ký hiệu đăng ký xe của tỉnh Thanh Hóa. Điều này được quy định rõ tại Phụ lục số 02 của Thông tư số 15/2014/TT-BCA và các văn bản pháp luật liên quan. Thanh Hóa là một tỉnh lớn cả về diện tích và dân số.
Đây là tỉnh đứng thứ 5 về diện tích tự nhiên và thứ 3 về dân số trong số các đơn vị hành chính cấp tỉnh. Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 11.129,6 km2. Địa hình Thanh Hóa được chia thành ba vùng rõ rệt. Đó là đồng bằng ven biển, trung du và miền núi.
Với vị trí chiến lược, Thanh Hóa có một hệ thống giao thông cơ bản hoàn chỉnh. Hệ thống này bao gồm đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không. Tỉnh đang nỗ lực phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn. Thanh Hóa còn là trung tâm sản xuất và lắp ráp xe thương mại quan trọng của khu vực.
Cơ Sở Pháp Lý Xác Định Biển Số Xe
Việc xác định biển số 36 tỉnh nào không phải là tùy ý. Nó dựa trên cơ sở pháp lý vững chắc. Hệ thống biển số xe Việt Nam được thống nhất trên toàn quốc. Mục đích là để thuận tiện cho công tác quản lý của cơ quan chức năng.
Thông tư số 15/2014/TT-BCA (nay đã được thay thế bằng các Thông tư mới như 58/2020/TT-BCA và 24/2023/TT-BCA) quy định mã số cho từng tỉnh thành. Cụ thể, số 36 đã và đang là mã số duy nhất của Thanh Hóa. Mọi phương tiện đăng ký tại tỉnh này đều mang ký hiệu 36. Việc này giúp dễ dàng truy vết nguồn gốc xe.
Quy định này áp dụng cho tất cả các loại phương tiện. Nó bao gồm xe máy, xe ô tô con và xe thương mại (tải ben, tải thùng, xe đầu kéo). Sự thống nhất này đảm bảo tính minh bạch và chặt chẽ trong quản lý.
Biểu tượng tỉnh Thanh Hóa và ký hiệu biển số 36
Phân Tích Chi Tiết Ký Hiệu Biển Số Xe Máy Tỉnh Thanh Hóa
Để quản lý phương tiện cơ giới ở cấp độ địa phương, mỗi huyện, thị xã, thành phố của Thanh Hóa được cấp một ký hiệu riêng. Ký hiệu này đứng sau mã số 36 và một chữ cái. Việc này giúp phân biệt rõ ràng khu vực đăng ký.
Hệ thống ký hiệu chi tiết cho xe máy tại Thanh Hóa bao gồm:
Ký hiệu cho các Thành phố và Thị xã
Thành phố Thanh Hóa là trung tâm hành chính. Do đó, khu vực này có nhiều ký hiệu nhất để đáp ứng số lượng lớn phương tiện. Các ký hiệu bao gồm 36B4, 36B5, 36B6, hoặc 36B7. Thành phố Sầm Sơn, một trung tâm du lịch lớn, được quy định với ký hiệu 36N1. Thị xã Bỉm Sơn được sử dụng mã 36F5. Thị xã Nghi Sơn, một khu kinh tế trọng điểm, mang ký hiệu 36C1.
Việc phân bổ nhiều mã cho thành phố lớn là hợp lý. Nó giúp tránh tình trạng hết số và dễ dàng quản lý theo cụm.
Ký hiệu cho các Huyện lỵ
Các huyện của Thanh Hóa cũng có ký hiệu riêng biệt. Huyện Quảng Xương sử dụng ký hiệu 36B1. Huyện Thọ Xuân được cấp mã 36D1. Huyện Thạch Thành sử dụng mã 36E1. Huyện Hậu Lộc, một huyện ven biển, có ký hiệu 36F1. Huyện Nga Sơn mang ký hiệu 36G1.
Đối với các huyện miền núi và trung du, ký hiệu cũng được phân bổ rõ ràng. Huyện Bá Thước sử dụng mã 36G5. Huyện Lang Chánh là 36H1. Huyện Quan Hóa mang ký hiệu 36H5. Huyện Cẩm Thủy có mã 36L1. Huyện Mường Lát được quy định là 36K1. Huyện Như Xuân mang ký hiệu 36K3. Huyện Ngọc Lặc có mã 36K5. Huyện Thường Xuân sử dụng mã 36M1. Cuối cùng, Huyện Hà Trung được cấp mã 36B3 và Huyện Nông Cống là 36B2.
Các ký hiệu này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định phạm vi hoạt động ban đầu của xe. Điều này hỗ trợ công tác an ninh trật tự và giao thông.
Ký hiệu biển số xe máy chi tiết cho các huyện thị thuộc tỉnh Thanh Hóa
Phân Loại Và Ký Hiệu Biển Số Xe Ô Tô Thanh Hóa
Ngoài xe máy, biển số xe ô tô tại Thanh Hóa cũng tuân thủ quy tắc phân loại chặt chẽ. Hệ thống biển số ô tô sử dụng chữ cái A, B, C, D… để phân biệt loại xe. Điều này giúp cơ quan chức năng dễ dàng nhận diện mục đích sử dụng của phương tiện.
Biển Số Ô Tô Con và Xe Khách
Biển số xe ô tô con dưới 9 chỗ ngồi sử dụng ký hiệu 36A-xxx.xx. Đây là loại biển phổ biến nhất. Nó áp dụng cho xe cá nhân và gia đình. Biển số xe ô tô du lịch, xe khách từ 10 chỗ ngồi trở lên, sử dụng ký hiệu 36B-xxx.xx. Loại biển này thường thấy ở các phương tiện phục vụ ngành du lịch. Nó cũng dành cho xe đưa đón nhân viên.
Biển Số Xe Thương Mại (Tải và VAN)
Biển số xe ô tô tải được quy định với ký hiệu 36C-xxx.xx. Loại xe này đóng vai trò thiết yếu trong vận chuyển hàng hóa. Đặc biệt, nó quan trọng đối với một tỉnh có kinh tế phát triển như Thanh Hóa. Biển số xe ô tô tải VAN, loại xe tải nhỏ có khoang chở hàng kín, được cấp ký hiệu 36D-xxx.xx.
Các doanh nghiệp sản xuất và phân phối xe thương mại như TMT Motors quan tâm đặc biệt đến các ký hiệu này. Ký hiệu 36C và 36D liên quan trực tiếp đến các dòng xe tải. Những dòng xe này đang được phân phối rộng rãi trên địa bàn tỉnh. Việc phân loại giúp quản lý tải trọng và tuyến đường lưu thông.
Phân loại biển số xe ô tô 36A, 36B, 36C và 36D theo từng loại phương tiện
Các Quy Định Liên Quan Khác Về Biển Số Xe
Bên cạnh việc xác định biển số 36 tỉnh nào, người tham gia giao thông cần biết các quy định chung khác. Biển số xe là căn cứ pháp lý. Nó chứng minh quyền sở hữu và hợp pháp hóa việc lưu hành phương tiện.
Quy Chuẩn Kích Thước và Màu Sắc
Biển số xe phải tuân thủ nghiêm ngặt về kích thước, vật liệu và phông chữ. Xe ô tô được lắp hai biển số. Một biển gắn phía trước và một biển gắn phía sau xe. Xe máy chỉ gắn một biển phía sau.
Màu sắc biển số cũng có ý nghĩa phân loại. Biển nền trắng, chữ đen, là biển của xe cá nhân, doanh nghiệp thông thường. Biển nền xanh, chữ trắng, dành cho xe cơ quan hành chính sự nghiệp, công an, quân đội (có ký hiệu riêng). Biển nền vàng, chữ đen, dùng cho xe kinh doanh vận tải (taxi, xe tải, xe khách).
Biển Số Đặc Biệt và Tạm Thời
Ngoài các biển thông thường, còn có các loại biển số đặc biệt. Biển NG (Nước ngoài), QT (Quốc tế), NN (Cơ quan đại diện nước ngoài), CD (Xe của lực lượng dân phòng), v.v. Các biển số này có quy tắc cấp phát riêng.
Xe mới nhập khẩu hoặc lắp ráp chưa làm thủ tục đăng ký chính thức sẽ được cấp biển số tạm thời. Biển tạm thời có giá trị sử dụng ngắn hạn. Nó phục vụ cho việc di chuyển xe đến nơi đăng ký hoặc làm các thủ tục liên quan.
Biển số 36 tỉnh nào được quy định chi tiết theo Thông tư
Bảng Tra Cứu Toàn Diện Biển Số Xe 63 Tỉnh Thành Việt Nam
Việc tìm hiểu về biển số 36 tỉnh nào thường dẫn đến nhu cầu tra cứu các tỉnh thành khác. Hệ thống biển số xe Việt Nam được thiết lập theo thứ tự địa lý và hành chính. Nó bao gồm 63 tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương.
Dưới đây là bảng thống kê đầy đủ các ký hiệu biển số xe trên toàn quốc. Thông tin này giúp người dân dễ dàng nhận biết nguồn gốc của phương tiện khi tham gia giao thông. Bảng này cũng là tài liệu tham khảo quan trọng cho các hoạt động quản lý phương tiện.
| STT | Tỉnh/ Thành phố | Biển số xe |
|---|---|---|
| 1 | Cao Bằng | 11 |
| 2 | Lạng Sơn | 12 |
| 3 | Quảng Ninh | 14 |
| 4 | Hải Phòng | 15 – 16 |
| 5 | Thái Bình | 17 |
| 6 | Nam Định | 18 |
| 7 | Phú Thọ | 19 |
| 8 | Thái Nguyên | 20 |
| 9 | Yên Bái | 21 |
| 10 | Tuyên Quang | 22 |
| 11 | Hà Giang | 23 |
| 12 | Lào Cai | 24 |
| 13 | Lai Châu | 25 |
| 14 | Sơn La | 26 |
| 15 | Điện Biên | 27 |
| 16 | Hòa Bình | 28 |
| 17 | Hà Nội | 29 – 33 và 40 |
| 18 | Hải Dương | 34 |
| 19 | Ninh Bình | 35 |
| 20 | Thanh Hóa | 36 |
| 21 | Nghệ An | 37 |
| 22 | Hà Tĩnh | 38 |
| 23 | TP. Đà Nẵng | 43 |
| 24 | Đắk Lắk | 47 |
| 25 | Đắk Nông | 48 |
| 26 | Lâm Đồng | 49 |
| 27 | Tp. Hồ Chí Minh | 41, từ 50 – 59 |
| 28 | Đồng Nai | 39, 60 |
| 29 | Bình Dương | 61 |
| 30 | Long An | 62 |
| 31 | Tiền Giang | 63 |
| 32 | Vĩnh Long | 64 |
| 33 | Cần Thơ | 65 |
| 34 | Đồng Tháp | 66 |
| 35 | An Giang | 67 |
| 36 | Kiên Giang | 68 |
| 37 | Cà Mau | 69 |
| 38 | Tây Ninh | 70 |
| 39 | Bến Tre | 71 |
| 40 | Bà Rịa – Vũng Tàu | 72 |
| 41 | Quảng Bình | 73 |
| 42 | Quảng Trị | 74 |
| 43 | Thừa Thiên Huế | 75 |
| 44 | Quảng Ngãi | 76 |
| 45 | Bình Định | 77 |
| 46 | Phú Yên | 78 |
| 47 | Khánh Hòa | 79 |
| 48 | Gia Lai | 81 |
| 49 | Kon Tum | 82 |
| 50 | Sóc Trăng | 83 |
| 51 | Trà Vinh | 84 |
| 52 | Ninh Thuận | 85 |
| 53 | Bình Thuận | 86 |
| 54 | Vĩnh Phúc | 88 |
| 55 | Hưng Yên | 89 |
| 56 | Hà Nam | 90 |
| 57 | Quảng Nam | 92 |
| 58 | Bình Phước | 93 |
| 59 | Bạc Liêu | 94 |
| 60 | Hậu Giang | 95 |
| 61 | Bắc Cạn | 97 |
| 62 | Bắc Giang | 98 |
| 63 | Bắc Ninh | 99 |
Tấm biển số xe máy tỉnh Thanh Hóa theo quy chuẩn
Thủ Tục Đăng Ký Xe Và Cấp Biển Số 36
Quy trình đăng ký xe và nhận biển số 36 tỉnh nào được thực hiện tại các cơ quan công an có thẩm quyền của Thanh Hóa. Thủ tục này bao gồm các bước cụ thể. Người dân cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Hồ sơ bao gồm giấy tờ chứng minh nguồn gốc xe. Nó cũng cần các giấy tờ cá nhân của chủ sở hữu. Sau khi tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, xe sẽ được kiểm tra thực tế. Việc kiểm tra này xác nhận các thông số kỹ thuật.
Bước tiếp theo là nộp lệ phí trước bạ và lệ phí cấp biển số. Cuối cùng, chủ xe sẽ được cấp biển số xe và giấy chứng nhận đăng ký xe. Việc tuân thủ đúng quy trình giúp phương tiện được lưu hành hợp pháp.
Ảnh Hưởng Của Biển Số Đến Giao Thông Và Quản Lý
Mỗi ký hiệu biển số không chỉ là một con số đại diện. Nó còn là công cụ quản lý giao thông hiệu quả. Biển số 36 giúp các cơ quan chức năng Thanh Hóa quản lý phương tiện. Họ dễ dàng theo dõi lịch sử vi phạm và bảo dưỡng.
Khi xảy ra tai nạn hoặc vi phạm luật giao thông, biển số là thông tin đầu tiên được ghi nhận. Nó cho phép xác định nhanh chóng chủ sở hữu. Hệ thống biển số phân cấp còn hỗ trợ việc quy hoạch hạ tầng. Nó giúp tối ưu hóa luồng giao thông đô thị và liên tỉnh.
Việc hiểu rõ ý nghĩa của biển số 36 tỉnh nào là rất quan trọng. Điều này không chỉ là kiến thức phổ thông. Nó còn là trách nhiệm của mỗi công dân khi tham gia giao thông.
Biển số xe là căn cứ pháp lý để thực hiện các giao dịch liên quan đến xe. Nó bao gồm mua bán, sang tên, đổi chủ. Biển số 36 là một phần không thể thiếu của hệ thống quản lý xe cơ giới quốc gia.
Các Yếu Tố Ngữ Nghĩa Mở Rộng
Khi tìm kiếm thông tin về biển số 36 tỉnh nào, người dùng thường muốn biết thêm các thông tin liên quan. Những thông tin này bao gồm lịch sử phát triển giao thông Thanh Hóa. Nó cũng có thể là quy trình chuyển đổi biển số từ nền trắng sang nền vàng đối với xe kinh doanh.
Sự phát triển của cơ sở hạ tầng giao thông tại Thanh Hóa đã làm tăng số lượng phương tiện. Điều này dẫn đến việc phải bổ sung và thay đổi một số ký hiệu biển số. Các Thông tư mới nhất của Bộ Công an luôn được cập nhật. Chúng đảm bảo sự phù hợp với tình hình thực tế.
Việc nắm vững các ký hiệu biển số địa phương là lợi thế. Đặc biệt đối với những người làm trong ngành vận tải hoặc mua bán xe. Nó giúp họ xác định rõ nguồn gốc và các quy định kèm theo của từng khu vực.
Biển số xe 36 không chỉ đại diện cho một tỉnh. Nó còn thể hiện sự tuân thủ pháp luật và trách nhiệm công dân. Mỗi tấm biển số là một phần của hệ thống quản lý toàn diện của Nhà nước.
Thông qua bài viết chuyên sâu này, chúng ta đã có câu trả lời đầy đủ và chi tiết cho thắc mắc biển số 36 tỉnh nào. Biển số 36 chính thức thuộc về tỉnh Thanh Hóa. Việc phân loại chi tiết theo từng loại phương tiện và khu vực hành chính (huyện, thị xã) cho thấy sự chặt chẽ của hệ thống quản lý giao thông Việt Nam. Nắm vững những ký hiệu này là bước đầu tiên để mọi người tham gia giao thông an toàn và tuân thủ pháp luật.
Ngày cập nhật gần nhất 07/01/2026 by David Nguyễn

David Nguyễn là chuyên viên sản xuất nội dung tại OTOTMT.COM, kênh thông tin chính thức của TMT Motors. Với niềm đam mê đối với các dòng xe thương mại và hơn 8 năm kinh nghiệm trong ngành ô tô, David tập trung xây dựng các nội dung chính xác, dễ hiểu và mang tính ứng dụng cao về lĩnh vực sản xuất, lắp ráp và phân phối xe tại Việt Nam.
