Biển số xe 36 là tỉnh nào? Tra cứu ký hiệu định danh 2026

Bản đồ hành chính tỉnh Thanh Hóa với 27 đơn vị cấp huyện

Biển số xe 36 thuộc tỉnh Thanh Hóa – một trong những tỉnh có diện tích lớn nhất miền Bắc với 27 đơn vị hành chính cấp huyện. Mỗi huyện, thành phố trực thuộc tỉnh được gán ký hiệu định danh riêng (2 chữ cái sau số 36), giúp xác định chính xác nguồn gốc đăng ký phương tiện.

Ký hiệu định danh 2 chữ cái của từng huyện, thành phố Thanh Hóa

Thanh Hóa hiện có 2 thành phố, 2 thị xã và 23 huyện. Dưới đây là danh sách đầy đủ ký hiệu biển số xe 36 theo từng địa phương:

Thành phố và thị xã:

  • Thành phố Thanh Hóa: 36-AC
  • Thành phố Sầm Sơn: 36-AN
  • Thị xã Bỉm Sơn: 36-AP
  • Thị xã Nghi Sơn: 36-BK

Các huyện miền đồng bằng và ven biển:

  • Hoằng Hóa: 36-AS
  • Hậu Lộc: 36-AK
  • Nga Sơn: 36-AG
  • Như Thanh: 36-AT
  • Nông Cống: 36-BC
  • Đông Sơn: 36-BF
  • Quảng Xương: 36-BB
  • Thiệu Hóa: 36-BE
  • Triệu Sơn: 36-AB
  • Yên Định: 36-BA
  • Hà Trung: 36-BD
  • Vĩnh Lộc: 36-AZ
  • Thọ Xuân: 36-AM

Các huyện miền núi và trung du:

  • Thạch Thành: 36-AE
  • Như Xuân: 36-AX
  • Bá Thước: 36-AV
  • Lang Chánh: 36-AH
  • Quan Hóa: 36-BG
  • Cẩm Thủy: 36-AL
  • Quan Sơn: 36-BH
  • Mường Lát: 36-AF
  • Ngọc Lặc: 36-AU
  • Thường Xuân: 36-AY

Bản đồ hành chính tỉnh Thanh Hóa với 27 đơn vị cấp huyệnBản đồ hành chính tỉnh Thanh Hóa với 27 đơn vị cấp huyện

Thanh Hóa có 27 đơn vị hành chính cấp huyện, mỗi nơi được gán ký hiệu định danh riêng sau số 36

Quy định về biển số xe theo địa phương trong Thông tư 79/2024/TT-BCA

Theo Phụ lục số 02 ban hành kèm Thông tư 79/2024/TT-BCA, mỗi tỉnh thành được phân bổ dải số từ 11 đến 99. Ký hiệu 36 được gán cố định cho Thanh Hóa, trong khi các tỉnh lân cận như Nghệ An (37), Hà Tĩnh (38), Ninh Bình (35) có số riêng.

Điểm đặc biệt: Hà Nội sử dụng nhiều dải số (29-33, 40) do mật độ phương tiện cao, còn TP.HCM dùng dải 41 và 50-59. Cục Cảnh sát giao thông có ký hiệu riêng là 80 cho các phương tiện đặc chủng.

Chi phí đăng ký biển số xe lần đầu năm 2026

Lệ phí đăng ký xe lần đầu kèm biển số phụ thuộc vào loại xe và khu vực đăng ký, theo quy định tại Thông tư 60/2023/TT-BTC:

Ô tô (trừ xe con 9 chỗ trở xuống):

  • Khu vực I (Hà Nội, TP.HCM): 500.000đ
  • Khu vực II (thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã): 150.000đ
  • Khu vực III (các khu vực khác): 150.000đ

Xe con 9 chỗ trở xuống (bao gồm pick-up):

  • Khu vực I: 20.000.000đ
  • Khu vực II: 1.000.000đ
  • Khu vực III: 200.000đ

Xe mô tô:

  • Trị giá ≤15 triệu: 1.000.000đ (KV I), 200.000đ (KV II), 150.000đ (KV III)
  • Trị giá 15-40 triệu: 2.000.000đ (KV I), 400.000đ (KV II), 150.000đ (KV III)
  • Trị giá >40 triệu: 4.000.000đ (KV I), 800.000đ (KV II), 150.000đ (KV III)

Thanh Hóa thuộc khu vực II (thành phố Thanh Hóa, Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn, Nghi Sơn) và khu vực III (23 huyện còn lại). Trị giá xe mô tô được tính theo giá trước bạ tại thời điểm đăng ký, không phải giá niêm yết.

Biển số xe 36 định danh rõ ràng nguồn gốc Thanh Hóa, với hệ thống 2 chữ cái phân biệt 27 địa phương giúp cơ quan chức năng và người dân dễ dàng tra cứu thông tin đăng ký phương tiện.

Ngày cập nhật gần nhất 18/03/2026 by David Nguyễn

David Nguyễn là chuyên viên sản xuất nội dung tại OTOTMT.com, kênh thông tin chính thức của TMT Motors. Với niềm đam mê đối với các dòng xe thương mại và hơn 8 năm kinh nghiệm trong ngành ô tô, David tập trung xây dựng các nội dung chính xác, dễ hiểu và mang tính ứng dụng cao về lĩnh vực sản xuất, lắp ráp và phân phối xe tại Việt Nam.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Kênh Xoilac TV link HD