Việt Nam hiện có 63 tỉnh thành, không phải 64 như nhiều người vẫn nghĩ. Điều chỉnh này xuất phát từ việc hợp nhất tỉnh Hà Tây vào Hà Nội năm 2008.
Mỗi địa phương được gán một ký hiệu biển số riêng biệt, giúp nhận diện nguồn gốc đăng ký xe. Hệ thống này không chỉ phục vụ quản lý mà còn là căn cứ pháp lý quan trọng trong giao thông.
Bài viết cung cấp danh sách biển số xe đầy đủ, quy định thu hồi, và thủ tục cấp lại biển số theo Thông tư 24/2023/TT-BCA—tài liệu mới nhất từ Bộ Công an.
Lịch Sử Điều Chỉnh Từ 64 Xuống 63 Tỉnh Thành
Trước 2008, Việt Nam có 64 tỉnh thành.
Ngày 1/8/2008, Quốc hội ban hành Nghị quyết 15/2008/QH12. Nghị quyết này điều chỉnh địa giới hành chính Hà Nội và các tỉnh liên quan.
Toàn bộ diện tích 219.341,11 ha của Hà Tây được sáp nhập vào Hà Nội. Dân số 2.568.007 người cũng chuyển về thủ đô.
Từ đó, số lượng tỉnh thành chính thức giảm xuống 63 đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Cơ Sở Pháp Lý Về Biển Số Xe Hiện Hành
Bộ Công an ban hành Thông tư 24/2023/TT-BCA ngày 1/7/2023.
Văn bản này quy định chi tiết về cấp, thu hồi, đăng ký và biển số xe cơ giới. Nó thay thế các quy định cũ, đồng bộ với hệ thống quản lý hiện đại.
Phụ lục số 02 kèm theo liệt kê đầy đủ ký hiệu biển số của 63 tỉnh thành. Ngoài ra, còn có ký hiệu 80 do Cục Cảnh sát Giao thông cấp cho xe cơ quan Trung ương.
Đây là tài liệu chính thức duy nhất để tra cứu biển số xe tại Việt Nam.
Danh Sách Biển Số Xe 63 Tỉnh Thành Mới Nhất 2024
Dưới đây là bảng tra cứu đầy đủ các ký hiệu biển số theo từng địa phương.
| STT | Tên Địa Phương | Ký Hiệu | STT | Tên Địa Phương | Ký Hiệu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Cao Bằng | 11 | 33 | Cần Thơ | 65 |
| 2 | Lạng Sơn | 12 | 34 | Đồng Tháp | 66 |
| 3 | Quảng Ninh | 14 | 35 | An Giang | 67 |
| 4 | Hải Phòng | 15-16 | 36 | Kiên Giang | 68 |
| 5 | Thái Bình | 17 | 37 | Cà Mau | 69 |
| 6 | Nam Định | 18 | 38 | Tây Ninh | 70 |
| 7 | Phú Thọ | 19 | 39 | Bến Tre | 71 |
| 8 | Thái Nguyên | 20 | 40 | Bà Rịa – Vũng Tàu | 72 |
| 9 | Yên Bái | 21 | 41 | Quảng Bình | 73 |
| 10 | Tuyên Quang | 22 | 42 | Quảng Trị | 74 |
| 11 | Hà Giang | 23 | 43 | Thừa Thiên Huế | 75 |
| 12 | Lào Cai | 24 | 44 | Quảng Ngãi | 76 |
| 13 | Lai Châu | 25 | 45 | Bình Định | 77 |
| 14 | Sơn La | 26 | 46 | Phú Yên | 78 |
| 15 | Điện Biên | 27 | 47 | Khánh Hòa | 79 |
| 16 | Hòa Bình | 28 | 48 | Cục Cảnh sát giao thông | 80 |
| 17 | Hà Nội | 29-33, 40 | 49 | Gia Lai | 81 |
| 18 | Hải Dương | 34 | 50 | Kon Tum | 82 |
| 19 | Ninh Bình | 35 | 51 | Sóc Trăng | 83 |
| 20 | Thanh Hóa | 36 | 52 | Trà Vinh | 84 |
| 21 | Nghệ An | 37 | 53 | Ninh Thuận | 85 |
| 22 | Hà Tĩnh | 38 | 54 | Bình Thuận | 86 |
| 23 | Đà Nẵng | 43 | 55 | Vĩnh Phúc | 88 |
| 24 | Đắk Lắk | 47 | 56 | Hưng Yên | 89 |
| 25 | Đắk Nông | 48 | 57 | Hà Nam | 90 |
| 26 | Lâm Đồng | 49 | 58 | Quảng Nam | 92 |
| 27 | TP. Hồ Chí Minh | 41, 50-59 | 59 | Bình Phước | 93 |
| 28 | Đồng Nai | 39, 60 | 60 | Bạc Liêu | 94 |
| 29 | Bình Dương | 61 | 61 | Hậu Giang | 95 |
| 30 | Long An | 62 | 62 | Bắc Kạn | 97 |
| 31 | Tiền Giang | 63 | 63 | Bắc Giang | 98 |
| 32 | Vĩnh Long | 64 | 64 | Bắc Ninh | 99 |
Danh sách biển số xe 63 tỉnh thành Việt Nam cập nhật mới nhất năm 2024
Hà Nội sử dụng nhiều ký hiệu nhất: 29, 30, 31, 32, 33 và 40. TP. Hồ Chí Minh dùng 41 và các số từ 50 đến 59.
Hải Phòng và Đồng Nai cũng có hai dải ký hiệu riêng.
Quy Định Về Thu Hồi Biển Số Xe
Điều 23 Thông tư 24/2023/TT-BCA liệt kê các trường hợp bắt buộc thu hồi biển số.
Xe hư hỏng hoặc bị phá hủy không thể sử dụng được phải nộp lại biển số. Xe hết niên hạn sử dụng cũng thuộc diện này.
Khi xe bị mất cắp, chiếm đoạt không tìm được, chủ xe đề nghị thu hồi. Xe thải bỏ cũng tương tự.
Xe nhập khẩu miễn thuế hoặc tạm nhập khi tái xuất, chuyển quyền sở hữu hoặc tiêu hủy phải trả biển số. Xe đăng ký tại khu kinh tế khi rời khỏi khu vực cũng vậy.
Làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển giữa các tỉnh đòi hỏi thu hồi biển cũ. Tháo máy, khung để đăng ký xe khác cũng thuộc trường hợp này.
Phát hiện hồ sơ giả, số máy số khung bị can thiệp dẫn đến thu hồi ngay lập tức. Cấp biển số sai quy định cũng bị xử lý tương tự.
Thời Hạn Cấp Lại Biển Số Định Danh
Điều 7 Thông tư 24/2023/TT-BCA quy định cụ thể thời gian giải quyết.
Cấp lại biển số định danh mất không quá 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời hạn này áp dụng cho cả đổi biển số và cấp biển trúng đấu giá.
Cấp biển số định danh lần đầu được giải quyết ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Không cần chờ đợi.
Cấp chứng nhận đăng ký xe tốn không quá 2 ngày làm việc. Trường hợp cấp lại cần xác minh thì thời gian xác minh là 30 ngày, không tính vào thời hạn giải quyết.
Đăng ký xe tạm thời qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình chỉ mất 8 giờ làm việc. Nếu làm trực tiếp hoặc trực tuyến một phần là 1-2 ngày.
Các thời hạn trên được tính từ khi hệ thống xác nhận đã nộp lệ phí qua cổng dịch vụ công.
Lưu Ý Khi Tra Cứu Và Sử Dụng Biển Số Xe
Không nhầm lẫn giữa biển số 64 (không tồn tại) với các ký hiệu thực tế. Vĩnh Long dùng 64, nhưng đó là ký hiệu của tỉnh chứ không phải số thứ tự.
Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh có nhiều dải số. Cần kiểm tra kỹ khi đăng ký hoặc chuyển nhượng xe.
Biển số 80 chỉ dành cho xe cơ quan Trung ương. Cá nhân không được sử dụng dù có quan hệ.
Khi mua xe cũ, xác minh nguồn gốc biển số. Đối chiếu với danh sách chính thức để tránh xe có vấn đề pháp lý.
Thông tư 24/2023/TT-BCA là căn cứ pháp lý duy nhất. Mọi thông tin khác cần so sánh với văn bản này.
Việc nắm rõ biển số xe 63 tỉnh thành giúp tra cứu nhanh và tránh rủi ro khi giao dịch. Hệ thống biển số hiện hành minh bạch, dễ kiểm chứng qua cổng dịch vụ công. Tuân thủ đúng quy định về thu hồi và cấp lại đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho chủ xe.
Ngày cập nhật gần nhất 09/02/2026 by David Nguyễn

David Nguyễn là chuyên viên sản xuất nội dung tại OTOTMT.com, kênh thông tin chính thức của TMT Motors. Với niềm đam mê đối với các dòng xe thương mại và hơn 8 năm kinh nghiệm trong ngành ô tô, David tập trung xây dựng các nội dung chính xác, dễ hiểu và mang tính ứng dụng cao về lĩnh vực sản xuất, lắp ráp và phân phối xe tại Việt Nam.
