Biển số xe là một phần quan trọng trong việc quản lý phương tiện giao thông tại Việt Nam, giúp định danh và phân loại các loại xe. Đối với tỉnh Yên Bái, việc nắm rõ mã số biển số xe và các quy định liên quan đến đăng ký xe mới là điều cần thiết cho người dân. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về biển số xe của tỉnh Yên Bái, bao gồm cả biển số định danh cho các đơn vị hành chính và chi phí cấp biển số xe lần đầu.
Xác Định Biển Số Xe Tỉnh Yên Bái
Theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA, tỉnh Yên Bái có ký hiệu biển số xe là 21. Ký hiệu này được sử dụng để nhận diện các phương tiện giao thông đăng ký trên địa bàn tỉnh. Bảng tra cứu ký hiệu biển số xe trên toàn quốc cũng cho thấy sự phân bổ rõ ràng cho từng tỉnh thành, trong đó Yên Bái được quy định với mã số 21.
Biển Số Xe Định Danh Tại Yên Bái
Hệ thống biển số xe định danh giúp cơ quan chức năng dễ dàng quản lý phương tiện theo từng đơn vị hành chính cấp huyện. Tại tỉnh Yên Bái, Phòng Cảnh sát giao thông công an tỉnh chịu trách nhiệm cấp và quản lý các biển số xe này. Cụ thể, các ký hiệu biển số xe định danh cho từng đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh như sau:
- Thành phố Yên Bái: 21-BA
- Thị xã Nghĩa Lộ: 21-LA
- Huyện Lục Yên: 21-CA
- Huyện Yên Bình: 21-EA
- Huyện Văn Yên: 21-FA
- Huyện Mù Cang Chải: 21-HA
- Huyện Trấn Yên: 21-GA
- Huyện Trạm Tấu: 21-KA
- Huyện Văn Chấn: 21-MA
Lưu ý rằng các thông tin này có thể thay đổi theo quy định của pháp luật và chỉ mang tính chất tham khảo.
Biển số xe tỉnh Yên Bái và các ký hiệu định danhBiển số xe tỉnh Yên Bái và các ký hiệu định danh theo từng huyện.
Phân Loại Biển Số Xe Theo Luật Mới (Từ 2026)
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, có hiệu lực từ năm 2026, quy định chi tiết về việc phân loại biển số xe dựa trên màu sắc và ký hiệu, nhằm phân biệt rõ ràng mục đích sử dụng của từng loại phương tiện:
- Nền xanh, chữ trắng: Cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập.
- Nền đỏ, chữ trắng: Cấp cho xe quân sự.
- Nền vàng, chữ đen: Cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải.
- Nền trắng, chữ đen: Cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước (không thuộc các trường hợp trên).
- Nền trắng, chữ đỏ, số đen có ký hiệu “NG”: Cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao.
- Nền trắng, chữ đỏ, số đen có ký hiệu “QT”: Cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó.
- Nền trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV”: Cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế.
- Nền trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN”: Cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài (trừ đối tượng quy định trên).
- Các loại biển số xe khác: Theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
Chi Phí Cấp Biển Số Xe Lần Đầu
Việc cấp biển số xe lần đầu, hay còn gọi là lệ phí đăng ký xe, được quy định chi tiết tại Thông tư 60/2023/TT-BTC. Mức lệ phí này phụ thuộc vào loại xe, giá trị xe và khu vực đăng ký (Khu vực I, II, III).
Phân loại Khu vực:
- Khu vực I: Bao gồm tất cả các quận, huyện thuộc Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh (cả nội thành và ngoại thành).
- Khu vực II: Bao gồm các thành phố trực thuộc Trung ương (trừ Hà Nội, TP.HCM) và các thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã (bao gồm tất cả các phường, xã).
- Khu vực III: Bao gồm các khu vực còn lại.
Mức lệ phí cấp lần đầu (tham khảo):
| Loại xe | Khu vực I | Khu vực II | Khu vực III |
|---|---|---|---|
| Xe ô tô (trừ loại quy định tại điểm 2, 3) | 500.000 | 150.000 | 150.000 |
| Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống | 20.000.000 | 1.000.000 | 200.000 |
| Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời | 200.000 | 150.000 | 150.000 |
| Xe mô tô (giá trị đến 15 triệu đồng) | 1.000.000 | 200.000 | 150.000 |
| Xe mô tô (giá trị trên 15 – 40 triệu) | 2.000.000 | 400.000 | 150.000 |
| Xe mô tô (giá trị trên 40 triệu đồng) | 4.000.000 | 800.000 | 150.000 |
Lưu ý quan trọng:
- Tổ chức, cá nhân nộp lệ phí theo khu vực có trụ sở hoặc nơi cư trú.
- Đối với xe ô tô trúng đấu giá, thủ tục đăng ký biển số sẽ áp dụng mức thu của khu vực I, II, III tương ứng.
- Xe mô tô mới, giá trị dùng để tính lệ phí là giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm đăng ký.
Việc hiểu rõ các quy định về biển số xe và chi phí đăng ký sẽ giúp người dân tại Yên Bái cũng như trên cả nước thực hiện các thủ tục hành chính một cách thuận lợi và chính xác, bao gồm cả việc tra cứu vi phạm giao thông theo biển số xe.
Ngày cập nhật gần nhất 29/01/2026 by David Nguyễn

David Nguyễn là chuyên viên sản xuất nội dung tại OTOTMT.com, kênh thông tin chính thức của TMT Motors. Với niềm đam mê đối với các dòng xe thương mại và hơn 8 năm kinh nghiệm trong ngành ô tô, David tập trung xây dựng các nội dung chính xác, dễ hiểu và mang tính ứng dụng cao về lĩnh vực sản xuất, lắp ráp và phân phối xe tại Việt Nam.
